Đọc trang này khi Quý khách đã khoanh được nhu cầu vào dịch vụ OEM. Còn nếu vẫn đang so giữa nhiều hướng, bắt đầu từ gia công OEM, ODM và thương hiệu riêng sẽ nhanh hơn.
Dịch vụ OEM: bảng phân định ai giữ gì
Trong mô hình OEM, ranh giới rất rõ nếu đọc theo bốn hạng mục dưới đây.
- Công thức — thuộc về Quý khách. Nhà máy được dùng để sản xuất cho Quý khách, không được dùng cho khách khác.
- Thương hiệu và nhãn — thuộc về Quý khách. Nhà máy không xuất hiện trên nhãn trừ phần bắt buộc ghi tên cơ sở sản xuất theo quy định.
- Hồ sơ công bố sản phẩm — đứng tên Quý khách. Nhà máy cung cấp hồ sơ kỹ thuật để Quý khách làm.
- Quy trình sản xuất và bí quyết vận hành — thuộc về nhà máy. Đây là phần Quý khách trả tiền để dùng, không phải để sở hữu.
Điểm cuối cùng hay gây tranh luận. Nếu công thức của Quý khách yêu cầu một cách chạy đặc biệt mà nhà máy phải tìm ra, thì kết quả tìm ra đó vẫn là kiến thức vận hành của nhà máy — trừ khi hợp đồng có điều khoản riêng. Hãy làm rõ điều này trước, không phải sau.
Bốn mô hình quanh dịch vụ OEM và cách chọn
OEM — Quý khách có công thức, cần năng lực sản xuất. Phù hợp khi đã có sản phẩm chạy được và muốn mở rộng sản lượng, hoặc khi công thức là tài sản cốt lõi cần giữ.
ODM — nhà máy có sẵn công thức, Quý khách chọn và gắn thương hiệu. Nhanh nhất và rẻ nhất để ra thị trường, nhưng công thức không độc quyền trừ khi có thoả thuận riêng. Xem gia công ODM.
Cùng phát triển — Quý khách có ý tưởng nhưng chưa có công thức; hai bên cùng làm ra. Quyền với công thức mới phải ghi rõ trong hợp đồng ngay từ đầu. Xem nghiên cứu phát triển sản phẩm.
Sản xuất thương hiệu riêng — thiên về nhu cầu của chủ thương hiệu bán lẻ, tập trung vào bao bì và tính nhận diện. Xem sản xuất thương hiệu riêng.
Điều nhà máy làm và không làm trong hợp đồng OEM
Làm: sản xuất theo đúng thông số đã chốt, kiểm theo bộ chỉ tiêu đã thống nhất, bàn giao kèm hồ sơ lô và phiếu kiểm nghiệm, giữ mẫu lưu tới hết hạn dùng, cung cấp hồ sơ kỹ thuật cho việc công bố.
Không làm: không sản xuất sản phẩm mang thương hiệu riêng cạnh tranh với khách hàng, không dùng công thức của khách này cho khách khác, không tiết lộ danh sách khách hàng.
Không thay thế được: hồ sơ công bố sản phẩm vẫn phải đứng tên Quý khách; chứng nhận nhà máy không thay được lớp giấy tờ đó. Xem chứng nhận nhà máy.
Bảo mật công thức
Thoả thuận bảo mật được ký trước khi trao đổi chi tiết công thức, không phải cùng lúc ký hợp đồng gia công. Đây là điểm nhiều khách bỏ qua vì ngại phiền ở giai đoạn còn đang thăm dò — nhưng chính giai đoạn đó mới là lúc công thức được nói ra nhiều nhất.
Hồ sơ công thức lưu giới hạn người tiếp cận, và tổ hợp đầy đủ chỉ nằm ở bản thông số có kiểm soát. Chi tiết ở chính sách bảo mật công thức.
Chi phí một hợp đồng dịch vụ OEM gồm những khoản gì
Báo giá OEM thường gồm bốn phần, và Quý khách nên yêu cầu tách rõ để so sánh được giữa các nhà máy.
Nguyên liệu — tính theo thực tế nếu nhà máy thu mua, hoặc bằng không nếu Quý khách tự lo.
Công gia công — theo công đoạn và theo sản lượng.
Bao bì — thường là khoản chênh lệch lớn nhất giữa các báo giá, vì phụ thuộc loại bao và số lượng đặt in.
Chi phí ban đầu — làm mẫu, lô thử, khuôn hoặc bản in. Đây là khoản trả một lần, phân bổ dần qua các lô sau.
Khi so sánh báo giá, hãy quy về giá trên một đơn vị thành phẩm ở sản lượng thực tế. Một báo giá công gia công thấp kèm ngưỡng tối thiểu cao có thể đắt hơn hẳn một báo giá công cao hơn nhưng nhận lô nhỏ.
Bắt đầu một hợp tác OEM
Gọi 0915158444 hoặc gửi yêu cầu qua trang liên hệ. Nếu đã có công thức và sản phẩm mẫu, gửi kèm sẽ rút ngắn đáng kể giai đoạn làm mẫu. Nếu chưa muốn tiết lộ công thức ở bước thăm dò, hãy nói trước để chúng tôi gửi thoả thuận bảo mật ký trước khi trao đổi.
Trình tự triển khai một hợp đồng dịch vụ OEM
Điểm khác biệt của dịch vụ OEM so với ODM nằm ngay ở bước đầu: công thức đã có, nên phần lớn thời gian không dành cho việc tìm ra sản phẩm mà dành cho việc làm cho công thức đó chạy được ở quy mô lô.
- Ký thoả thuận bảo mật. Trước khi gửi công thức, không phải sau.
- Rà công thức. Nhà máy kiểm tính khả thi ở quy mô lô, kiểm nguyên liệu có nguồn công nghiệp hay không, và kiểm phần công bố có vướng gì không.
- Báo giá theo dải kèm giả định. Giả định về sản lượng, về nguồn nguyên liệu và về quy cách.
- Làm mẫu và nâng quy mô. Đây là phần dài nhất và cũng là phần dễ phát sinh nhất — bốn thứ đổi khi lên quy mô là truyền nhiệt, khuấy trộn, bay hơi và thời gian chờ giữa các bước.
- Chốt tiêu chuẩn cơ sở và lô thử.
- Hồ sơ, rồi lô thương mại và kế hoạch lặp lại.
Vì công thức thuộc về Quý khách, hãy yêu cầu ghi vào hợp đồng danh sách những gì được bàn giao khi kết thúc: hồ sơ công thức đã hiệu chỉnh ở quy mô lô, tiêu chuẩn cơ sở, danh sách nhà cung cấp nguyên liệu và hồ sơ lô. Đây chính là thứ cho phép Quý khách chuyển nhà máy khi cần — lợi thế lớn nhất của mô hình OEM.
Câu hỏi thường gặp về dịch vụ OEM
Dịch vụ OEM nghĩa là gì?
Là hình thức Quý khách đưa công thức và tiêu chuẩn của mình, nhà máy sản xuất theo đó. Công thức thuộc về Quý khách, nên đây là hình thức cho quyền kiểm soát cao nhất và cũng là hình thức dễ chuyển nhà máy nhất khi cần.
Tôi cần có sẵn những gì để đặt OEM?
Công thức đã chạy được ở quy mô nhỏ, mô tả tiêu chuẩn sản phẩm mong muốn, sản lượng dự kiến và kênh bán. Không cần công thức hoàn hảo — nhà máy sẽ cùng Quý khách chỉnh khi nâng quy mô, nhưng phải có điểm xuất phát.
Nhà máy có được sửa công thức của tôi không?
Chỉ khi được Quý khách đồng ý, và thường là những chỉnh sửa bắt buộc về mặt kỹ thuật khi chuyển sang quy mô lô. Mọi thay đổi nên được ghi lại thành phiên bản có đánh số, để lô sau luôn truy được về đúng công thức đã dùng.
Công thức của tôi có bị dùng cho khách khác không?
Không, nếu có thoả thuận bảo mật ký trước khi gửi công thức. Nên ký trước, không ký sau — và nên nêu rõ ai trong nhà máy được tiếp cận, vì công thức thường lan ra vì không ai quy định phạm vi chứ ít khi vì bị lấy cắp.
